Câu 10. Ngày 1/1/X0, công ty A (có năm tài chính kết thúc ngày 31/12) mua 60% vốn cổ phần trong công ty B và năm quyền kiểm soát công ty này. Tại ngày mua có thông tin sau: Tài sản thuần của công ty B có giá trị ghi sổ bằng giá trị hợp lý, ngoại trừ một khoản nợ phải thu có giá trị ghi sổ và giá trị hợp lý lần lượt là 10 tỷ đồng và 6 tỷ đồng. Lợi ích của cổ đông không kiểm soát (NCI) trình bày trên BCTC hợp nhất theo phương pháp tỷ lệ. Trong năm X1, công ty B đã thu hồi được nợ phải thu khách hàng là 5 tỷ, số nợ còn lại đã được công ty xóa sổ (do khách hàng này đã phá sản). Thuế suất 20%. Bút toán phân bổ chênh lệch giá trị hợp lý trên sổ hợp nhất năm X1 bao gồm:
Câu 10. Ngày 1/1/X0, công ty A (có năm tài chính kết thúc ngày 31/12) mua 60% vốn cổ phần trong công ty B và năm quyền kiểm soát công ty này. Tại ngày mua có thông tin sau: Tài sản thuần của công ty B có giá trị ghi sổ bằng giá trị hợp lý, ngoại trừ một khoản nợ phải thu có giá trị ghi sổ và giá trị hợp lý lần lượt là 10 tỷ đồng và 6 tỷ đồng. Lợi ích của cổ đông không kiểm soát (NCI) trình bày trên BCTC hợp nhất theo phương pháp tỷ lệ. Trong năm X1, công ty B đã thu hồi được nợ phải thu khách hàng là 5 tỷ, số nợ còn lại đã được công ty xóa sổ (do khách hàng này đã phá sản). Thuế suất 20%. Bút toán phân bổ chênh lệch giá trị hợp lý trên sổ hợp nhất năm X1 bao gồm:
