Câu 22:
Giả sử ngân hàng nhà nước quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc bình quân là 5% và ngân hàng thương mại Y có tổng số dư tiền gửi huy động bình quân mỗi ngày trong tháng 2/2005 là 880.000 triệu đ ; số dư tiền gửi thực tế của ngân hàng thương mại Y tại ngân hàng nhà nước trong tháng 3/2005 là: (đơn vị: triệu đồng).
| Ngày | Số dư |
| 1 | 25.000 |
| 2 | 25.000 |
| 3 – 9 | 27.000 |
| 10 – 21 | 28.000 |
| 22 | 28.500 |
| 23 – 26 | 28.700 |
| 27 | 28.900 |
| 28 | 28.600 |
| 29 | 28.500 |
| 30 | 28.400 |
| 31 | 28.600 |
Yêu cầu:
Xác định số tiền thừa (thiếu) dự trữ bắt buộc trong tháng 3/2005 của NHTM Y?
Câu 22:
Giả sử ngân hàng nhà nước quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc bình quân là 5% và ngân hàng thương mại Y có tổng số dư tiền gửi huy động bình quân mỗi ngày trong tháng 2/2005 là 880.000 triệu đ ; số dư tiền gửi thực tế của ngân hàng thương mại Y tại ngân hàng nhà nước trong tháng 3/2005 là: (đơn vị: triệu đồng).
| Ngày | Số dư |
| 1 | 25.000 |
| 2 | 25.000 |
| 3 – 9 | 27.000 |
| 10 – 21 | 28.000 |
| 22 | 28.500 |
| 23 – 26 | 28.700 |
| 27 | 28.900 |
| 28 | 28.600 |
| 29 | 28.500 |
| 30 | 28.400 |
| 31 | 28.600 |
Yêu cầu:
Xác định số tiền thừa (thiếu) dự trữ bắt buộc trong tháng 3/2005 của NHTM Y?
